Cửa hàng trực tuyến:

VẬT TƯ CHĂN NUÔI - VẬT TƯ NGÀNH SỮA

Tinh bò thịt Wagyu- Sanjiro

Mã sản phẩm: tb-t

Tình trạng: Còn hàng

Giá: Liên hệ
Trước Thuế: Liên hệ
 Michifuku        Kenhanafuji
Sire:   Sanjiro 3    Dam:   Kobe Mizutani 607E
       Suzutani        Heatherkura
BORN
REG. #
TATTOO
BW
WW
YW
FRAME
SC
11/09/2008
FB10058
HOH 5U
-
-
-
-
-
Igenity
Residual Feed Intake
Tenderness
Marbling
Quality Grade
Yield Grade
Fat Thickness
Ribeye Area
Heifer Pregnancy Rate
Stayability
Maternal Calving Ease
Docility
EPD
6
6
4
4
5
5
4
4
4
9
6
ACC
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
RANK
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
Comments:
  • Derived from the Suzutani cow family
  • A very consistent line that combines great marbling with size and growth

 Michifuku        Kenhanafuji
Sire:   Sanjiro 3    Dam:   Kobe Mizutani 607E
       Suzutani        Heatherkura
BORN
REG. #
TATTOO
BW
WW
YW
FRAME
SC
11/09/2008
FB10058
HOH 5U
-
-
-
-
-
Igenity
Residual Feed Intake
Tenderness
Marbling
Quality Grade
Yield Grade
Fat Thickness
Ribeye Area
Heifer Pregnancy Rate
Stayability
Maternal Calving Ease
Docility
EPD
6
6
4
4
5
5
4
4
4
9
6
ACC
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
RANK
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
Comments:
  • Derived from the Suzutani cow family
  • A very consistent line that combines great marbling with size and growth

ĐẶC ĐIỂM THỊT BÒ WAGY

-          Vân mỡ giắt trong cơ

-          Acid béo bao gồm:

+ MUFA cao (>53%)

+ Acid oleic cao (18:1)

+ Độ tan chảy thấp (<26oC)

  • Tổ chức liên kết cơ – Chặt chẽ
  • Mềm
  • Hương vị đặc biệt

 

 

·         ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THỊT BÒ WAGYU TẠI NHẬT BẢN

-          JMGA – Japanese Meat Grading Association): Hiệp hội đánh giá chất lượng thịt tại Nhật Bản

-          NĂm 2008 Nhật Bản đưa ra thang điểm tiêu chuẩn về BMS (Beef Marble Score)-Chỉ số mỡ giắt trên thịt là từ 3-12 (Loại bỏ 1 và 2) và hiện nay BMS bằng 3 là yêu cầu tối thiểu.

-          Tỷ lệ thịt xẻ được cắt ra từ giữa xương sườn số 6 và xương sườn số 7. Có 3 mức đánh giá sản lượng: A, B và C – phân loại theo phần trăm sản lượng ước tính bằng phương pháp toán học. Có 5 mức đánh giá chất lượng: 1, 2, 3, 4 và 5 dựa trên tỷ lệ mỡ giắt, màu sắc thịt, cơ, màu sắc mỡ và chất lượng. Điểm sản lượng được xác định bằng phần trăm ước tính của 4 chỉ số thịt xẻ ở phần xương sườn thứ 6 và xương sườn thứ 7. Phân loại sản lượng là hoàn toàn khách quan, được tính như sau:

+ Loại A: 72% và cao hơn

+ Loại B: 69% và cao hơn

+ Loại C: dưới 69%

-          Phân loại chất lượng

Phân loại chất lượng thịt dựa vào các đặc điểm: Mỡ giắt; màu sắc và độ sáng của thịt; độ dai và chắc của thịt, độ bóng, màu sắc vầ chất lượng của mỡ. Sự liên quan giữa lượng mỡ giắt với đánh giá phân loại chất lượng như sau:

+ Thấp – 1

+ Dưới trung bình – 2

+ Trung bình – 3-4

+ Tốt – 5-7

+ Đặc biệt – 8-12

Viết đánh giá

Lưu ý: không hỗ trợ HTML!

Bình chọn: Xấu Tốt

Nhập mã kiểm tra vào ô bên dưới: